đay đảy

đay đảy

Mẹ từ chối đay đảy việc cho con ăn thêm kẹo.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Một cách kiên quyết, dứt khoát không khoan nhượng: "đay đảy" diễn tả thái độ hoặc cách từ chối, phủ nhận một cách thẳng thừng, không chút mềm mỏng, do dự.
    • Một cách dai dẳng, lặp đi lặp lại một cách khó chịu: "đay đảy" cũng có thể ám chỉ việc nói đi nói lại, càu nhàu hoặc trách móc một cách dai dẳng, khiến người nghe cảm thấy phiền hà.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ta từ chối đay đảy lời mời tham gia dự án. (Anh ta từ chối thẳng thừng lời mời tham gia dự án.)
    • ấy chối đay đảy việc đã lấy cuốn sách của tôi. ( ấy phủ nhận dứt khoát việc đã lấy cuốn sách của tôi.)
    • ấy cứ đay đảy trách con mãi về chuyện đó. ( ấy cứ dai dẳng trách con mãi về chuyện đó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nói đay đảy": nói đi nói lại một cách càu nhàu, khó chịu.

    • Đừng nói đay đảy mãi một câu như thế. (Đừng nói đi nói lại mãi một câu khó chịu như thế.)
  • "từ chối đay đảy": từ chối một cách thẳng thừng, không để ngỏ khả năng.

    • được thuyết phục thế nào, ông chủ vẫn từ chối đay đảy. ( được thuyết phục thế nào, ông chủ vẫn từ chối một cách dứt khoát.)
Biến thể từ gần giống
  • Đây đẩy: (cách viết biến thể) cùng nghĩa với "đay đảy".
  • Dai dẳng: (tính từ) kéo dài lâu, khó dứt. (Tuy nhiên, "dai dẳng" thường dùng cho sự việc như bệnh tật, xung đột, trong khi "đay đảy" nhấn mạnh thái độ, lời nói).
  • Quả quyết: (tính từ) dứt khoát, chắc chắn. (Mang sắc thái tích cực hơn "đay đảy").
Từ đồng nghĩa
  • Thẳng thừng: (phó từ) nói hoặc hành động một cách trực tiếp, không vòng vo.
  • Dứt khoát: (tính từ) rõ ràng, kiên quyết, không do dự.
  • Càu nhàu: (động từ) nói trong miệng một cách khó chịu, bực bội.
Từ trái nghĩa
  • Mềm mỏng: (tính từ) nhẹ nhàng, dễ thuyết phục.
  • Nhượng bộ: (động từ) chịu thua, chấp nhận một phần theo yêu cầu của người khác.
  • Úp mở: (tính từ) không nói , còn để ngỏ khả năng.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "đay đảy" thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính khẩu ngữ, ít dùng trong văn phong trang trọng.
  • Từ này thường đi kèm với các động từ như "từ chối", "chối", "nói", "trách" để bổ nghĩa cho cách thức hành động.